Vú bơm mỡ Inox 304 - Ren hệ mét

Mã sản phẩm: IVUMOM3X0.5-TT

Loại: PKBM-VBMB-VÚ BƠM MỠ

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ

Vú bơm mỡ Inox 304 ren hệ mét, chống gỉ tốt, dùng nạp mỡ cho bạc đạn, chốt xoay, bản lề và cụm cơ khí cần bảo trì định kỳ.

Đảm bảo đúng chất liệu inox 304

Chọn kiểu
Mua ngay

Vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét: chọn đúng theo cấu tạo thực tế

Vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét phù hợp cho điểm cấp mỡ vừa phải đúng chuẩn ren hệ mét vừa cần khả năng chống oxy hóa tốt hơn so với thép mạ thông thường. Inox 304 giúp thân và đầu nhận mỡ ổn định hơn trong nhiều khu vực ẩm, có dầu mỡ hoặc vệ sinh thường xuyên, nhưng không đồng nghĩa miễn nhiễm với mọi môi trường hóa chất. Khi mua vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét, cần kiểm tra ren trước, sau đó mới xét đến vật liệu, kiểu thẳng/45°/90° và khoảng trống thao tác.

Sản phẩm hiện có thanh trượt, thẳng, 45 độ, 90 độ tùy cỡ. Các cỡ/kiểu đang chúng tôi có gồm M3x0.5, M4x0.7, M5x0.8, M6x0.75, M6x1, M8x1, M8x1.25, M10x1, M10x1.25, M10x1.5, M12x1, M12x1.25, M12x1.5, M14x1, M14x1.5, M16x1.5, M18x1.5, M20x1.5.

Các tình huống sử dụng phù hợp

Vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét phù hợp nhất khi điểm bơm mỡ cần chống oxy hóa tốt hơn thép mạ nhưng vẫn dùng ren M. Khi thay thế trong bảo trì, nên xem mẫu cũ là chuẩn tham chiếu: chụp hình phần đầu, đo chân ren, ghi lại góc và quan sát cách đầu bơm đang tiếp cận.

Tình huống Vì sao phù hợp Điểm cần kiểm tra
Khu vực ẩm Giảm nguy cơ đầu vú thép xuống màu, gỉ bề mặt Vẫn phải vệ sinh đầu trước khi bơm
Thiết bị rửa định kỳ Inox 304 phù hợp hơn thép mạ trong nhiều điều kiện Tránh hóa chất hoặc clorua cao nếu chưa đánh giá
Máy thực phẩm khô/đóng gói Ưu tiên bề mặt sạch và chống oxy hóa Không suy diễn rằng inox 304 đáp ứng mọi yêu cầu vệ sinh
Ngoài trời mức độ vừa Hỗ trợ độ bền bề mặt Nên dùng nắp bảo vệ và kiểm tra định kỳ

Rủi ro thường gặp khi chọn sai

  • Chọn sai đường kính hoặc sai bước ren: chân vú có thể lỏng, kẹt hoặc phá lỗ lắp.
  • Chọn chân ren quá dài: đầu ren có thể chạm đáy hoặc che đường mỡ bên trong.
  • Chọn chân quá ngắn: số vòng ăn khớp ít, dễ lỏng sau nhiều lần gắn và tháo đầu bơm.
  • Bỏ qua không gian thao tác: vú lắp vừa nhưng đầu bơm không thể tiếp cận hoặc bị cấn.
  • Bơm tiếp khi áp tăng bất thường: có thể làm hỏng đầu bơm, vú mỡ hoặc đường dẫn nếu nguyên nhân là tắc nghẽn.
  • Chỉ đo đường kính mà không kiểm tra bước ren: đặc biệt nguy hiểm với các cỡ có đường kính gần nhau.

Một dấu hiệu quan trọng là vú mới chỉ vào được vài vòng rồi cứng bất thường. Trong tình huống này, nên dừng ngay và kiểm tra lại thay vì dùng khóa tăng lực. Cố ép có thể làm hỏng lỗ ren, khiến chi phí sửa chữa lớn hơn rất nhiều so với giá của đầu vú.

Thông số cần đối chiếu trước khi mua

Hạng mục Thông tin Ý nghĩa khi chọn
Tên sản phẩm Vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét Dùng để nhận mỡ từ đầu bơm và đưa vào đường bôi trơn của máy
Vật liệu inox 304 Chọn theo môi trường, độ ẩm, lực siết và yêu cầu chống oxy hóa
Chuẩn/cỡ đang có M3x0.5, M4x0.7, M5x0.8, M6x0.75, M6x1, M8x1, M8x1.25, M10x1, M10x1.25, M10x1.5, M12x1, M12x1.25, M12x1.5, M14x1, M14x1.5, M16x1.5, M18x1.5, M20x1.5 Đối chiếu trực tiếp mẫu cũ hoặc tài liệu kỹ thuật của máy
Kiểu cấu hình thanh trượt, thẳng, 45 độ, 90 độ tùy cỡ Ảnh hưởng khả năng tiếp cận và loại dụng cụ bơm
Hệ thống dùng kèm súng bơm mỡ, ống dây bơm mỡ, đầu bơm mỡ Ba bộ phận này phải tương thích với kiểu đầu nhận mỡ

Inox 304 giải quyết vấn đề gì

Ưu điểm chính là khả năng chống oxy hóa tốt hơn thép mạ trong nhiều môi trường ẩm, có hơi nước nhẹ hoặc vệ sinh thường xuyên. Đây là lựa chọn hợp lý khi phần đầu vú thép hay bị xuống màu, gỉ và làm đầu bơm khó kẹp.

Không bỏ qua bước ren vì đã chọn inox

Vật liệu đúng không thể bù cho ren sai. URL hiện có nhiều lựa chọn cùng đường kính nhưng khác bước, như M6x0.75 và M6x1; M8x1 và M8x1.25; M10x1, M10x1.25 và M10x1.5.

Giới hạn thực tế của inox 304

Inox 304 không phải lựa chọn tối ưu cho mọi hóa chất, nước biển hoặc môi trường clorua cao. Khi điều kiện ăn mòn nặng, cần đánh giá riêng vật liệu thay vì chỉ dựa vào tên inox.

Quy trình chọn nhanh tại xưởng

  1. Xác định kiểu đầu nhận mỡ: đầu bi phổ thông, đầu phễu, đầu bằng, Button Head, Pin/chốt hay thân dài. Với vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét, giữ đúng kiểu đang sử dụng trừ khi có lý do kỹ thuật để thay đổi.
  2. Xác định chuẩn ren: ren hệ mét. Không chọn bằng cách ước lượng đường kính ngoài.
  3. Đo cỡ và bước ren. Các lựa chọn của URL này gồm M3x0.5, M4x0.7, M5x0.8, M6x0.75, M6x1, M8x1, M8x1.25, M10x1, M10x1.25, M10x1.5, M12x1, M12x1.25, M12x1.5, M14x1, M14x1.5, M16x1.5, M18x1.5, M20x1.5.
  4. Đo chiều dài phần ren và kiểm tra độ sâu lỗ. Chân quá dài có thể chạm đáy; chân quá ngắn có thể thiếu số vòng ăn khớp.
  5. Kiểm tra hướng đưa đầu bơm, khoảng trống quanh đầu vú và vị trí của nắp che, khung, gân hoặc chi tiết chuyển động.
  6. Chọn vật liệu inox 304 theo môi trường và tần suất tháo lắp. Không dùng vật liệu để bù cho sai chuẩn ren.
  7. Kiểm tra tương thích với đầu bơm mỡ đang dùng trước khi mua số lượng lớn.

Cách lắp và kiểm tra sau khi thay

  1. Làm sạch khu vực xung quanh lỗ để bụi, cát hoặc mạt kim loại không rơi vào đường mỡ.
  2. So sánh vú mới với mẫu cũ về chân ren, chiều dài, kiểu đầu và hướng thao tác.
  3. Vặn bằng tay những vòng đầu. Ren đúng phải vào đều, không lệch và không cần ép.
  4. Siết bằng dụng cụ đúng cỡ, lực vừa đủ theo kết cấu thực tế của thân máy. Không dùng ống nối dài để ép một chân ren đang kẹt.
  5. Với kiểu góc hoặc đầu chuyên dụng, chỉnh hướng tiếp cận trước khi hoàn thiện.
  6. Gắn đầu bơm mỡ hoặc dụng cụ chuyên dụng, bơm lượng nhỏ để kiểm tra mỡ có đi vào đúng đường hay trào ở đầu/chân.
  7. Sau lần vận hành đầu tiên, quan sát lại vùng lắp. Nếu có mỡ rò, đầu vú nghiêng hoặc lỏng, cần xử lý trước chu kỳ bảo trì tiếp theo.

Các nhóm nên đối chiếu cùng

Nhóm phụ kiện bơm mỡ giúp kiểm tra toàn bộ chuỗi từ nguồn tạo lực, dây dẫn, đầu bơm đến vú mỡ lắp trên máy.

  • Vú bơm mỡ ren hệ mét thép/đồng: dùng để so sánh trực tiếp với vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét khi khác chuẩn ren, vật liệu hoặc kiểu đầu.
  • Vú bơm mỡ inox 304 ren BSP: dùng để so sánh trực tiếp với vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét khi khác chuẩn ren, vật liệu hoặc kiểu đầu.
  • Vú bơm mỡ inox 304 ren NPT: dùng để so sánh trực tiếp với vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét khi khác chuẩn ren, vật liệu hoặc kiểu đầu.
  • Vú mỡ nút Button Head: dùng để so sánh trực tiếp với vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét khi khác chuẩn ren, vật liệu hoặc kiểu đầu.

So sánh với các lựa chọn gần nhất

Lựa chọn Khi nên ưu tiên Lợi thế Điểm phải kiểm tra
Inox 304 Metric Ẩm, vệ sinh, chống oxy hóa Nhiều bước ren M Không dành cho mọi hóa chất
Thép/đồng Metric Xưởng cơ khí thông thường Kinh tế, dễ thay Thép mạ có thể xuống bề mặt khi ẩm
Inox 304 BSP Ren ống Anh Chống oxy hóa + cỡ G/PT Không thay ren M
Inox 304 NPT Ren côn Mỹ Phù hợp thiết bị NPT Kiểm soát lực siết

Nếu vẫn chưa chắc nên dùng vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét hay loại khác, có thể đối chiếu từ vú bơm mỡ theo ba tiêu chí: chuẩn ren, kiểu đầu nhận và vật liệu. Ba tiêu chí này giúp tách đúng nhu cầu mà không phải thử lắp nhiều lần.

So sánh 12 size vú bơm mỡ ren hệ mét thường gặp

Size ren Vị trí thường gặp Khác biệt thực tế khi chọn
M4 Cơ cấu nhỏ, bản lề nhẹ, chi tiết máy mini Ren nhỏ, dễ tuôn nếu lỗ ren yếu; không hợp vị trí bơm mỡ áp lực lớn.
M5 Thiết bị nhỏ, cụm trượt nhẹ Nếu thay nhầm M6 sẽ không vào lỗ; nếu dùng M4 sẽ lỏng chân ren.
M6 Máy cơ khí nhỏ, bạc lót nhỏ, con lăn nhẹ Thông dụng nhưng cần chú ý chiều dài ren để tránh chạm đáy lỗ nông.
M8 Bạc đạn, chốt xoay, khớp chuyển động vừa Nếu lỗ đã mòn, chân ren có thể không giữ kín khi bơm mỡ áp cao.
M10 Máy công nghiệp, gối đỡ, khung cơ khí Cần đủ khoảng trống cho đầu bơm; loại thẳng có thể bị cấn nắp che.
M12 Cụm chịu tải lớn hơn, thân lắp dày Nếu dùng thay M10 sẽ phá lỗ ren; nên đo lại đường kính ngoài ren cũ.
M14 Thiết bị tải trung bình đến nặng Không phù hợp rãnh lắp nhỏ; thân vú có thể cấn mặt chặn gần đó.
M16 Cụm trục lớn, máy công trình, chi tiết dày Cần hốc lắp đủ rộng; nếu mặt lắp hẹp dễ thiếu diện tích tựa ở chân ren.
M18 Vị trí bôi trơn lớn, ít gặp hơn M10/M12 Dễ nhầm với ren inch lớn; phải đối chiếu bước ren trước khi đặt hàng.
M20 Máy lớn, khớp bản lề nặng, cụm chốt lớn Nếu không gian thao tác hẹp, nên ưu tiên loại 45 độ hoặc 90 độ.
M6 kiểu 45 độ Vị trí nhỏ nhưng bị lệch hướng thao tác Giúp đầu bơm tiếp cận dễ hơn, nhưng cần xoay đúng hướng trước khi siết cuối.
M8 kiểu 90 độ Vị trí sát thành máy, dưới gầm, gần nắp chắn Nếu xoay sai hướng, đầu bơm có thể chạm khung và không khóa kín được.

Chẩn đoán nhanh khi bơm mỡ không ổn định

Hiện tượng Nguyên nhân nên kiểm tra Cách xử lý
Mỡ trào tại mặt đầu Đầu bơm không đúng kiểu, mặt tiếp xúc bẩn/mòn, ngàm giữ yếu Vệ sinh; kiểm tra đúng loại đầu bơm; thay chi tiết mòn
Mỡ trào quanh chân Sai ren, lỗ lắp hỏng, chân chưa ngồi đúng hoặc làm kín không phù hợp Dừng bơm; tháo và kiểm tra chân/lỗ
Bơm rất nặng Bi/van trong đầu vú kẹt, mỡ cũ khô, đường dẫn trong máy tắc Tách từng nguyên nhân; không tăng áp ngay
Đầu bơm tuột Sai giao diện, đầu vú mòn hoặc đầu bơm mòn Đối chiếu hai phía và thay phần hỏng
Vú mới bị lệch Ren bắt chéo hoặc lỗ cũ biến dạng Tháo ra, kiểm tra và phục hồi lỗ nếu cần
Bơm vào nhưng cụm vẫn khô Đường mỡ bên trong tắc hoặc mỡ chưa tới vùng ma sát Kiểm tra đường dẫn, vị trí lỗ cấp và lượng mỡ

Checklist thông tin nên gửi khi yêu cầu báo giá

  • Tên cần đặt: Vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét.
  • Chuẩn/cỡ: ghi nguyên ký hiệu, ví dụ từ nhóm M3x0.5, M4x0.7, M5x0.8, M6x0.75, M6x1, M8x1, M8x1.25, M10x1, M10x1.25, M10x1.5, M12x1, M12x1.25, M12x1.5, M14x1, M14x1.5, M16x1.5, M18x1.5, M20x1.5.
  • Vật liệu: inox 304.
  • Kiểu cấu hình: thanh trượt, thẳng, 45 độ, 90 độ tùy cỡ.
  • Chiều dài chân ren và chiều dài tổng nếu vị trí lắp nhạy cảm.
  • Số lượng, ảnh mẫu cũ và ảnh vị trí lắp thực tế.
  • Loại đầu bơm hiện đang sử dụng; với đầu chuyên dụng cần chụp rõ phần tiếp xúc.
  • Nếu máy nhập khẩu, gửi thêm model máy, mã phụ tùng hoặc ảnh nhãn nếu có.

Thông tin càng đầy đủ thì khả năng chọn đúng ngay từ lần đầu càng cao. Với máy đã qua sửa ren hoặc thay đổi kết cấu, ảnh lỗ lắp và mẫu cũ quan trọng hơn việc chỉ cung cấp tên máy.

Bảo dưỡng điểm cấp mỡ để dùng ổn định

Vú mỡ nên được xem như điểm giao tiếp giữa thiết bị và dụng cụ bảo trì. Mỗi lần trước khi bơm, lau sạch vùng đầu để hạn chế đẩy bụi vào bên trong. Với môi trường bẩn, có thể cân nhắc nắp chụp đầu vú mỡ nếu kiểu đầu cho phép.

Không dùng đầu vú làm điểm tỳ hoặc móc kéo. Va đập làm biến dạng mặt tiếp xúc, cong thân hoặc phá chân ren. Với kiểu góc và thân dài, nguy cơ này cao hơn vì phần nhô ra lớn.

Nếu lịch bơm mỡ theo ca hoặc theo tuần, nên chuẩn hóa bảng theo dõi cỡ vú, loại đầu bơm và vị trí máy. Việc chuẩn hóa giúp đội bảo trì mang đúng dụng cụ ngay từ đầu, giảm thời gian dừng máy.

Inox 304 vẫn cần vệ sinh. Bụi kim loại, muối, hóa chất và cặn bẩn bám lâu có thể ảnh hưởng bề mặt. Khi môi trường khắc nghiệt, nên đánh giá vật liệu theo điều kiện thực tế thay vì dựa vào tên mác.

Ba tình huống cần cân nhắc kỹ trước khi thay

Khi điểm bơm thường bị rửa nước

Môi trường ẩm làm inox 304 có lợi thế rõ so với thép mạ, nhưng cần kiểm tra cả cặn bẩn và điều kiện hóa học. Vệ sinh đúng vẫn rất quan trọng.

Khi cần nhiều bước ren cùng một đường kính

Một đường kính có thể có nhiều bước hoặc nhiều họ ren. Dùng vật liệu inox không làm các chân ren này trở nên thay thế lẫn nhau.

Khi đổi từ thép mạ sang inox

Khi lỗ cũ mòn, thay bằng vật liệu cứng hơn không giải quyết lỗ ren. Cần phục hồi hoặc đánh giá lỗ trước khi lắp.

Câu hỏi thường gặp về vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét

Inox 304 có hoàn toàn không gỉ không?

Không. Khả năng chống oxy hóa tốt nhưng phụ thuộc môi trường; clorua và hóa chất mạnh vẫn cần đánh giá riêng.

M8x1 inox có thay M8x1.25 được không?

Không. Bước ren khác nhau.

Khi nào đáng chọn inox thay thép?

Khi môi trường ẩm, vệ sinh thường xuyên hoặc đầu thép hay bị oxy hóa.

Inox 304 có cần nắp bảo vệ không?

Vẫn nên bảo vệ đầu nhận khỏi bụi và tạp chất nếu điều kiện làm việc bẩn.

Loại 45° inox dùng khi nào?

Khi cần lệch hướng bơm nhưng vẫn giữ vật liệu inox.

Mẫu cũ bằng thép có thể đổi sang inox không?

Có thể nếu mọi thông số lắp và kiểu đầu giống nhau.

Ma trận quyết định nhanh

Tình trạng Việc nên làm Việc nên tránh
Chắc chắn về kiểu đầu nhưng chưa chắc ren Đo chân ren, bước ren; so với mẫu chuẩn Không thử ép nhiều loại vào cùng lỗ
Chắc ren nhưng đầu bơm không vào được Đánh giá kiểu góc, thân dài hoặc dụng cụ bơm Không bẻ vú sau khi lắp
Bơm được nhưng mỡ rò Kiểm tra đầu tiếp xúc, chân ren và đường tắc Không tăng áp trước khi biết nguyên nhân
Môi trường hay ẩm Cân nhắc vật liệu chống oxy hóa tốt hơn Vẫn giữ đúng chuẩn ren
Mua số lượng lớn Test một vài mẫu trên vị trí thật Chốt mã theo từng nhóm máy

Chọn đúng ngay từ lần đầu

Vú bơm mỡ inox 304 ren hệ mét chỉ hoạt động tốt khi đồng thời đúng kiểu đầu, chuẩn ren, cỡ ren, chiều dài và vật liệu. Nếu thiếu một dữ liệu, nên đo lại mẫu hoặc gửi ảnh rõ trước khi chốt.

Để hoàn thiện bộ bơm mỡ, có thể đối chiếu thêm đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡsúng bơm mỡ bò. Khi các bộ phận tương thích, thao tác bảo trì ổn định hơn và giảm tình trạng rò, tuột đầu hoặc bơm không vào.

Thông tin liên hệ mua hàng: 
CÔNG TY TNHH KDT PHÚ MỸ
Địa chỉ: Số 742A Đường Độc Lập, Khu phố Bến Đình, Phường Phú Mỹ, TPHCM
Điện thoại: 0983 181 301 - Zalo: 0983 181 301
Email: Info@tdktech.vn
Website: https://tdkmart.com/


 

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347